logo222

TRUNG TÂM TƯ VẤN DU HỌC VÀ DỊCH VỤ VISA UY TÍN

Hotline: 038 455 0999
vn el
 

Seoul National University

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA SEOUL HÀN QUỐC (Seoul National University)

https://en.snu.ac.kr/index.html

I. Giới thiệu chung

 

Đại học Quốc gia Seoul là một trường đại học công lập danh giá nhất Hàn Quốc hiện nay. Người dân ở Hàn Quốc rất trọng nho giáo, họ quan niệm đại học là cánh cửa quyết định cả cuộc đời và đặc biệt hơn, họ coi nếu bước chân được vào Đại học Quốc gia Seoul thì số phận đã “sang trang khác”. SNU chính là ngôi trường đáng khao khát của tất cả sinh viên Hàn với số điểm tuyển đầu vào cực cao và tỉ lệ chọi cao ngất ngưởng.

Đại học Quốc gia Seoul có hơn 30,000 sinh viên theo học hằng năm và có 24 trường thành viên trực thuộc. Đại học quốc gia Seoul xếp thứ 3 trong top 20 trường Đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi tờ JoongAng Daily), thứ 1 trong top 7 trường đại học hàng đầu Hàn Quốc (xếp hạng bởi QS World University Rankings).

Xếp hạng 20 thế giới về xuất bản ấn phẩm theo một phân tích số liệu từ chỉ số trích dẫn khoa học (Science Citation Index), xếp hạng 10 châu Á và 36 thế giới năm 2016 theo QS World University Rankings, hạng 9 châu Á và 85 thế giới năm 2016 theo Times Higher Education World University Rankings

 

*Cơ sở hạ tầng

 

Là đại học quốc gia trọng điểm số 1 của Hàn Quốc, SNU được Chính phủ đầu tư cơ sở hạ tầng rộng lớn và hiện đại, với tổng diện tích lớn xấp xỉ bằng 1.120 sân bóng đá tiêu chuẩn!

 

 

Ngoài 3 học xá Gwanak, Yeongeon và Suwon, SNU còn đầu tư:

Xây dựng các trường mầm non, trường nữ sinh, trường THCS và THPT cho chuyên ngành Sư phạm.

Trồng, nghiên cứu và bảo hộ 3 cánh rừng Nambu, Chilbosan và Taehwasan.

Thành lập 3 phân khu thí nghiệm tại Suwon, Gwanak và Vườn Thảo dược y học tại Goyang, Siheung, Paju & Jeju.

Xây dựng 4 cơ sở nghiên cứu tại Pyeongchang, Hongcheon, Donghae và Chuncheon, v.v.

Thư viện ĐHQG Seoul cũng là kho sách quý hiếm hàng đầu Hàn Quốc, hiên lưu giữ 5.118.423 đầu sách, 262.369 báo và tạp chí, 229.931 các tài liệu khác.

Ngoài ra, trường còn triển khai rất nhiều Chương trình học bổng cho sinh viên có thành tích xuất sắc, bao gồm miễn/hỗ trợ học phí và chi phí sinh hoạt.

 

Theo đó, tổng ngân sách năm 2019 của SNU là 1.109.417 triệu KRW, tương đương 22 nghìn tỉ đồng

 

II.Lý do nên chọn Đại học Quốc gia Seoul khi du học Hàn Quốc

 

  • Top 1 các trường đại học quốc gia. Đứng đầu top KYY (top 3 trường Đại học đắt đỏ và danh giá nhất tại Hàn Quốc: Đại học quốc gia Seoul – Đại học Korea – Đại học Yonsei)
  • Top 1 các trường đại học ở Seoul Hàn Quốc.
  • Bảng xếp hạng QS (Quacquarelli Symonds): Năm 2019, Đại học Quốc gia Seoul Hàn Quốc đứng ở vị trí thứ 11 trong bảng xếp hạng các trường đại học ở châu Á. Năm 2020, đứng ở vị trí thứ 37 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới.
  • Bảng xếp hạng THE (Times Higher Education): Năm 2019, Đại học Quốc gia Seoul đứng ở vị trí thứ 64 trong bảng xếp hạng các trường đại học trên thế giới. Năm 2020, đứng ở vị trí thứ 9 trong bảng xếp hạng các trường đại học ở châu Á.
  • Với hơn 19.000 chuyên ngành đào tạo, đây là ngôi trường Đại học đào tạo nhiều chuyên ngành nhất Hàn Quốc
  • Là một trong những trường nằm trong danh sách những trường được quyền bảo lãnh visa cho du học sinh quốc tế
  • Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm đạt 100% với nhiều nhân tài trên nhiều lĩnh vực
  • Là cái nôi đào tạo và nuôi dưỡng những chính trị gia, CEO, các nhà khoa học kiệt xuất

 

III.Chương Trình Học

 

Nhân văn

- Ngôn ngữ và Văn học Hàn Quốc
- Ngôn ngữ và Văn học Trung Quốc
- Ngôn ngữ và Văn học Anh
- Ngôn ngữ và Văn học Pháp
- Ngôn ngữ và Văn học Đức
- Ngôn ngữ và Văn học Nga
- Ngôn ngữ và Văn học Tây Ban Nha
- Ngôn ngữ học
- Ngôn ngữ và văn minh châu Á
- Lịch sử Hàn Quốc
- Lịch sử châu Á
- Lịch sử phương Tây
- Khảo cổ học và Nghệ thuật lịch sử
- Triết học
- Nghiên cứu tôn giáo
- Thẩm mỹ
- Mỹ học

Khoa học xã hội

- Khoa học Chính trị và Quan hệ Quốc tế: (Khoa học chính trị, Quan hệ quốc  tế)
- Kinh tế
- Xã hội học
- Nhân chủng học
- Tâm lý học
- Địa lý học
- Phúc lợi xã hội
- Truyền thông

Khoa học tự nhiên

- Khoa học Toán học
- Thống kê
- Vật lý và Thiên văn học
- Vật lý học
- Thiên văn học
- Hóa học
- Khoa học Sinh học
- Khoa học Trái đất và Môi trường

Nông nghiệp và khoa học đời sống

- Khoa học thực vật: Khoa học cây trồng và công nghệ sinh học, Khoa học làm vườn, Giáo dục nghề nghiệp và phát triển lực lượng lao động

- Khoa học Lâm nghiệp: Khoa học môi trường rừng, Khoa học vật liệu môi trường

- Công nghệ sinh học thực phẩm và động vật: Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học, Khoa học động vật và công nghệ sinh học

- Khoa sinh học ứng dụng và hóa học: Ứng dụng hóa học cuộc sống, Sinh học ứng dụng

- Khoa học và Kỹ thuật Sinh học Khoa học và Kỹ thuật: Kỹ thuật sinh học, Kỹ thuật vật liệu sinh học

- Kiến ​​trúc cảnh quan và kỹ thuật hệ thống nông thôn: Kiến trúc cảnh qua, Kỹ thuật hệ thống nông thôn

- Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn: Kinh tế tài nguyên & nông nghiệp, Thông tin khu vực

Quản trị kinh doanh

- Quản trị kinh doanh

Sư Phạm

- Sư Phạm
- Sư phạm tiếng Hàn
- Sư phạm tiếng Anh
- Sư phạm tiếng Đức
- Sư phạm tiếng Pháp
- Sư phạm Xã hội
- Sư phạm Lịch sử
- Sư phạm Địa lý
- Sư phạm Đạo đức
- Sư phạm Toán
- Sư phạm Vật lý
- Sư phạm Hóa học
- Sư phạm Sinh học
- Sư phạm Khoa học Trái đất
- Sư phạm Giáo dục thể chất

Kỹ thuật

- Kỹ thuật Xây dựng và Môi trường
- Kỹ thuật Cơ khí và Vũ trụ
- Kỹ thuật cơ khí
- Kỹ thuật hàng không vũ trụ
- Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu
- Kỹ thuật Điện, điện tử và Máy tính
- Khoa học và Kỹ thuật Máy tính
- Kỹ thuật Hóa học và Sinh học
- Kiến trúc và Kỹ thuật Kiến trúc
- Kỹ thuật công nghiệp
- Kỹ thuật Tài nguyên Năng lượng
- Kỹ thuật hạt nhân
- Kỹ thuật kiến ​​trúc hải quân và đại dương

Mỹ thuật

- Hội họa Đông phương
- Hội họa
- Điêu khắc
- Thủ công và thiết kế

Nghiên cứu tự do

- Nghiên cứu tự do

Sinh thái nhân văn

- Nghiên cứu người tiêu dùng và trẻ em: Khoa học tiêu dùng
- Phát triển trẻ em và Nghiên cứu gia đình
- Thực phẩm và Dinh dưỡng
- Dệt may, Bán hàng và Thiết kế Thời trang

Y

- Y học sơ bộ
- Y học

Âm nhạc

- Âm nhạc
- Âm nhạc Hàn Quốc
- Sáng tác: Sáng tác
- Học thuyết

Điều dưỡng

- Điều dưỡng

Dược

- Dược
- Chế tạo thuốc

Thú y

- Thú y sơ bộ
- Thú y

Chương trình liên ngành dành cho sinh viên

- Khoa học điện toán
- Doanh nhân
- Quản lý môi trường toàn cầu
- Nghiên cứu Văn hóa và Khoa học Thông tin
- Nghệ thuật truyền thông
- Quản lý công nghệ
- Nghiên cứu so sánh về nhân văn Đông Á

 

IV. Học phí và yêu cầu đầu vào

- Nhóm ngành khoa học xã hội: 2.442.000 won - 2.679.000 won

- Nhóm ngành khoa học tự nhiên: 2.450.000 won - 2.975.000 won

- Nhóm ngành khoa học đời sống & nông nghiệp: 2.474.000 won - 3.013.000 won

- Nhóm ngành luật: 2.474.000 won

- Nhóm ngành nhân văn: 2.420.000 won

- Nhóm ngành kỹ thuật: 2.998.000 won

- Nhóm ngành quản trị kinh doanh: 2.442.000 won

- Nhóm ngành mỹ thuật: 3.653.000 won

- Nhóm ngành âm nhạc: 3.961.000 won

- Nhóm ngành sư phạm: 2.450.000 won - 3.144.000 won

- Nhóm ngành sinh thái con người: 2.474.000 won - 3.013.000 won

- Nhóm ngành thú y: 3.072.000 won - 4.645.000 won

- Nhóm ngành điều dưỡng: 2.975.000 won

- Nhóm ngành y: 3.072.000 won - 5.038.000 won

*Yêu cầu đầu vào

Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc hệ Đại Học có thành tích xuất sắc 

Điều kiện tiếng: 

Điện kiện tiếng Hàn: Đạt trình độ Top3 trở lên.

Điều kiện tiếng Anh: IE từ 6.0 trở lên.

 

V. Học bổng du học Hàn Quốc Đại học Seoul

 

Tại Đại học Seoul bạn sẽ bị choáng ngợp bởi rất rất nhiều loại học bổng cực kỳ hấp dẫn mà nhà trường cấp cho sinh viên. Đặc biệt là sinh viên quốc tế, bạn hoàn toàn có thể được miễn học phí trong suốt quá trình học tập tại ngôi trường danh giá này. Mời bạn cùng tham khảo những loại học bổng sau đây để chuẩn bị tâm thế săn học bổng đại học Seoul hiệu quả nhất nhé!

 - Học bổng chính phủ (KGS):

800.000 KRW/tháng, miễn 100% học phí, vé máy bay và học phí khóa tiếng Hàn 1 năm. Sinh viên đã đạt được TOPIK 3 trước khi học chuyên ngành.

Merit Scholarship:

Đối với sinh viên mới nhập học: Học bổng dành cho các sinh viên nằm trong TOP 30% hồ sơ ứng tuyển.

Đối với sinh viên đang theo học: Đạt GPA tối thiểu 3.6 ở kỳ trước ( học bổng toàn phần)

College Scholarship:

2,4 điểm trung bình trở lên (trung bình của học kỳ trước)

Tài trợ: Học phí và lệ phí (tài trợ một phần hoặc toàn bộ)

Điều kiện: Sinh viên đại học và sau đại học

International Student Scholarship: (học bổng cho sinh viên quốc tế)

2,4 điểm trung bình trở lên (trung bình của học kỳ trước)

Tài trợ: Học phí và lệ phí (tài trợ một phần hoặc toàn bộ)

Đủ điều kiện: Sinh viên quốc tế trong học bổng do chính phủ tài trợ (được chính phủ mời), quốc tế

sinh viên (tự tài trợ), sinh viên Hàn Quốc sống ở nước ngoài và học tập tại Hàn Quốc (khóa học đại học và sau đại học)

 

Work-Study Scholarship (Type 1, 2) (học bổng làm việc và học tập)

Điều kiện: Sinh viên muốn làm việc và học tập hoặc được giáo sư giới thiệu

Thời gian làm việc: Học kỳ 1: Tháng 3 - Tháng 8 (6 tháng) / Học kỳ 2: Tháng 9 - Tháng 2 của năm sau (6 tháng)

Giờ làm việc: Loại 1: 10 giờ một tuần; 40 giờ một tháng / Loại 2: 15 giờ một tuần; 60 giờ một tháng

Kinh phí: Giờ làm việc × Tỷ lệ hàng giờ

Seoul National University Foundation scholarship (học bổng quỹ đại học quốc gia Seoul)

2,7 điểm trung bình trở lên (trung bình của học kỳ trước)

Tài trợ: Học phí và lệ phí (tài trợ một phần hoặc toàn bộ)

Tính năng: Học bổng được tài trợ bởi khoảng 200 quỹ được tạo bởi Quỹ Đại học Quốc gia Seoul

 

 

 

 

Liên hệ

logo222

VinGate Global

Địa chỉ: Số 11/167, Tây Sơn, P.Quang Trung, Q.Đống Đa, TP.Hà Nội, Việt Nam.
Hotline: 0384550999 - Email : info@vingateglobal.edu.vn

Hỗ trợ khách hàng

Hotline tư vấn Hà Nội : 0384 550 999 (8-21h kể cả T7, CN)

Hotline tư vấn TP.HCM : 0977 374 775 (8-21h kể cả T7, CN)

Bản đồ